Chế độ thai sản có áp dụng cho trường hợp tự ý phá thai không?

Trong trường hợp này, bạn muốn phá thai là do con đầu của bạn còn quá nhỏ. Do đó, đây không phải là trường hợp phá thai bệnh lí hay theo chỉ định của bác sĩ. Vì vậy, khi bạn , bạn chỉ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà không phải là .

Chào luật sư, tôi là , hiện tôi đang mang thai được 7 tuần nhưng do tôi sinh mổ mà bé đầu còn nhỏ quá ( 22 tháng tuổi ) nên tôi quyết định bỏ thai. Vậy tôi có được hưởng chế độ gì khi nạo phá thai và sau phá thai không ạ? Và tôi cần hoàn thiện những giấy tờ gì ạ? Mong luật sư tư vấn giúp ạ.
:
Với trường hợp của bạn Tư vấn An Nam xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

“a) ;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.”

Mặt khác, theo Khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên“.

Trong trường hợp này, bạn muốn phá thai là do con đầu của bạn còn quá nhỏ. Do đó, đây không phải là trường hợp phá thai bệnh lí hay theo chỉ định của bác sĩ. Vì vậy, khi bạn tự ý phá thai, bạn chỉ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà không phải là chế độ thai sản.

Căn cứ Điều 8 Quyết định số 636/QĐ-BHXH năm 2016 quy định về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau bao gồm:

– Giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao.

uc_1_4

– Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

– Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).

Bạn vui lòng tham khảo thêm bài viết sau: Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau ngắn ngày

Cùng Danh Mục

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *